Maker

Maker là công ty phát hành duy nhất trên thế giới mà một cá nhân có thể vay Dai, một stable-coin đặt mục tiêu giá trị đạt đến 1 USD/token, bằng cách dự trữ ETH vào vị trí nợ thế chấp (CDP).

 Token Maker (MKR) cho phép các cá nhân tham gia chia sẻ thu nhập hoạt động thông qua phí quản trị – đóng vai trò như lãi suất cho mạng lưới này. Cấu trúc này khác với mô hình ngang hàng, vì nó gom các nguồn dự trữ lại với nhau để chủ động phát hành coin, thay vì chuyển các coin hiện có.

 Không giống các token được thế chấp bằng tiền pháp định, các stablecoin được thế chấp bằng tiền mã hóa dựa vào các cơ chế khác nhau để duy trì giá trị của chúng so với một loại tiền pháp định. Tuy nhiên, điều đáng nói là bất kỳ stablecoin nào, bất kể cơ chế neo giá là gì, đều có giá trị nội tại phụ thuộc hoàn toàn vào quá trình ra quyết định tập trung của các ngân hàng trung ương (ví dụ: Cục Dự trữ Liên bang Mỹ – Fed) – cơ quan chịu trách nhiệm về chính sách tiền tệ tác động lên giá trị tương đối của tiền pháp định nước đó so với các loại tiền tệ và tài sản khác.

Trong ví dụ về MakerDAO, Dai là một stable-coin được thế chấp bởi một tài sản mã hóa. Dai hoạt động với hệ sinh thái Maker, được xây dựng trên Ethereum. Hệ sinh thái Maker sử dụng các hợp đồng thông minh được viết bằng ngôn ngữ Solidity, hiện cho phép chủ sở hữu Ethereum sử dụng Ethereum của mình trong hợp đồng, để đổi lấy khả năng in hoặc đúc DAI stable-coin, như vậy chủ sở hữu Ethereum có thể nhận khoản vay stable-coin với tài sản thế chấp là ETH vốn có nhiều biến động. Điều đáng chú ý là nền tảng Maker sẽ sớm cho phép người vay thế chấp nhiều loại tài sản để giảm thiểu sự biến động của một tài sản, bắt đầu đa dạng hóa từ cấp độ tài sản thế chấp. Cùng với sự phục hồi của giá thị trường nói chung, điều này có thể đẩy nguồn cung của các đồng stable-coin được đảm bảo bởi tiền mã hóa lớn nhất thế giới lên mức cao mới.

Trong hệ sinh thái Maker, tỷ lệ thế chấp yêu cầu bị đẩy lên cao quá mức trên 150%.

Trong khi đó, các nhóm ngang hàng có thể được tách thành hai loại:

  • Bắt cặp trực tiếp (ví dụ: Dharma, Ethlend, v.v.)
  • Nhóm thanh khoản (ví dụ: Compound, dydx)

Chúng ta sẽ nói thêm về hai nền tảng ngang hàng lớn nhất: Compound và Dharma.

Phần lớn các nền tảng này trực tiếp kết nối người vay với người cho vay, với sự chênh lệch về lãi suất, để người tạo giao thức hoặc người tạo nền tảng, có thể duy trì hoạt động.

 

Compound

Compound là một giao thức tạo ra thị trường tiền tệ cho các token khác nhau, chạy trên blockchain Ethereum.

Mỗi thị trường được liên kết với một cToken (tức là cBAT) hoạt động như một trung gian cho bất kỳ tài sản nào được cho vay trên giao thức. Thông qua cToken, người cho vay kiếm lãi gộp theo thời gian. Cụ thể, lãi suất được gộp ở cấp độ khối. Với một khối được tạo ra sau mỗi 15 giây, cToken sẽ tăng liên tục trong suốt thời gian cho vay.

Compound có chức năng rút tiền cho phép người dùng chuyển đổi cTokens thành tài sản ban đầu (ví dụ: từ cBAT sang BAT).

Lãi suất cho mỗi tài sản được xác định dựa trên động lực thị trường trên thực tế tại mỗi thời điểm. Khi có quá nhiều nhu cầu từ người vay, lãi suất sẽ tăng. Trong khi đó, nếu số tiền cho vay nhiều hơn nhu cầu vay thì lãi suất sẽ giảm. Hơn nữa, tỷ lệ cung (tức là tỷ lệ cho vay) luôn được thiết kế sao cho thấp hơn tỷ lệ vay để tạo thanh khoản trên nền tảng.

Dharma

Dharma là một nền tảng cho phép người dùng vay và cho vay một số tài sản với lãi suất cố định trong 90 ngày. Tài sản được hỗ trợ bao gồm Ethereum, USD Coin và Dai.

Nói ngắn gọn, nền tảng này xử lý và khớp các giao dịch theo cách thủ công mà không hề đóng vai trò như một trung tâm lưu ký. Người dùng có thể gửi yêu cầu cho vay tiền và đợi yêu cầu của mình được khớp.

Hiện tại lãi suất được xác định thủ công bởi nhóm phụ trách bằng kỹ thuật kiểm thử hộp đen. Thú vị là, tỷ lệ vay và cho vay được đặt ngang nhau, trái ngược hoàn toàn so với các nền tảng khác như Compound.

Nếu người vay quyết định hoàn trả khoản vay trước ngày đáo hạn, anh ta phải trả toàn bộ tiền lãi của khoản vay trong hơn 90 ngày. Do đó, động lực duy nhất để người vay (trả nợ sớm) là để lấy lại tài sản thế chấp ngay lập tức.

1.4 Một số số liệu bổ sung

Bảng 2 – Lợi nhuận & lãi suất của các công cụ tiền USD truyền thống (ngày 31 tháng 5 năm 2019)

Về cơ bản, những công cụ truyền thống này (xem bảng 2) đưa ra thông tin về “lãi suất phi rủi ro” của nền kinh tế Mỹ. Hiện tại, lãi suất này dao động trong khoảng từ 2% đến 3%.

So với lãi suất vay các stablecoin có thế chấp (ví dụ USDC trong bảng 3), các nền tảng vay và cho vay tài sản kỹ thuật số đưa ra lãi suất vay cao hơn các mức chuẩn này mặc dù có những lợi thế chính như tính minh bạch trong sự dịch chuyển của nguồn vốn và cả các hợp đồng thông minh kèm theo, nền tảng có nhiều tiện ích hơn và linh hoạt lơn, và dễ truy cập hơn.

Bảng 3 – Lãi suất vay và cho vay trên các nền tảng và giao thức lưu ký và không lưu ký đối với tài sản kỹ thuật số vào ngày 4 tháng 6 năm 2019

 

Nguồn: LoanScan.io (https://loanscan.io/interest-rates)

Lãi suất trên Dai cao hơn lãi suất trên USDC vì USDC không tiềm ẩn rủi ro về giá so với USD và luôn có thể được quy đổi sang đúng một đô la.

Tuy nhiên, nếu thử so sánh lãi suất vay và cho vay trên Dai sẽ có nhiều điều thú vị. Vì lãi suất vay và cho vay stablecoin hiện tại thấp hơn mức phí ổn định 17,50% khá nhiều – đó là mức phí được đồng thuận bởi những người tham gia thị trường, và do đó, cử tri của Maker có thể quyết định hạ thấp phí quản trị hơn nữa để giảm chênh lệch giữa lãi suất cân bằng của các nền tảng khác để duy trì tính cạnh tranh.

Lãi suất vay và cho vay Ethereum phù hợp với các phần thưởng đặt cược trong tương lai khi Ethereum chuyển từ PoW sang PoS. Phần thưởng đặt cược tương tự như tỷ lệ lạm phát của mạng lưới và do đó, lãi suất vay và cho vay phù hợp với tỷ lệ đặt cược Ethereum dự kiến ​​từ 2 đến 3%.

Vì Maker là thành phần lớn nhất của DeFi, chiếm gần 80% toàn bộ hệ sinh thái vay và cho vay, nên sự phát triển của toàn bộ tài sản thế chấp được sử dụng trên tất cả các nền tảng không lưu ký có thể được tóm tắt và vẽ lại.

Biểu đồ 4 – Diễn biến tổng tài sản thế chấp (triệu USD) bị khóa trong Compound và Dharma

Tuy nhiên, Dai là một trong những thành phần trung tâm của hệ sinh thái DeFi chạy trên Ethereum. Dưới đây là một số số liệu chính liên quan đến stablecoin lớn nhất được hỗ trợ bằng tài sản mã hóa.

Biểu đồ 5 – Diễn biến tổng tài sản thế chấp (triệu USD) bị khóa trên Maker

Hiện tại khoảng 1,5% tổng nguồn cung Ethereum bị khóa trên Maker. 

Như đã đề cập, Dai là một trong những thành phần trung tâm của hệ sinh thái DeFi chạy trên Ethereum. Dưới đây là một số số liệu chính liên quan đến stable-coin được hỗ trợ bằng tài sản mã hóa lớn nhất.

Biểu đồ 6 – Diễn biến tỷ lệ quản trị Maker (lãi suất CDP) kể từ tháng 1 năm 2018

Vào ngày 31 tháng 5 năm 2019, những người nắm giữ Maker lần đầu tiên đã quyết định giảm 2% lãi suất CDP xuống mức 17,5%. Lãi suất CDP đã tăng từ 0,50% lên mức cao lịch sử 19,50% trong năm tháng đầu năm 2019.

Biểu đồ 7 – Nguồn cung lưu thông của Dai (triệu USD) kể từ tháng 1 năm 2018

Tính đến thời điểm này, nguồn cung lưu thông của Dai vào khoảng 82 triệu, giảm vào đầu năm 2019 do phí ổn định liên tục tăng vọt (xem biểu đồ 6).

Hiện tại Dai là stable-coin USD có vốn hóa thị trường lớn thứ 5, sau USD Tether (USDT), USD Coin (USDC), TrueUSD (TUSD), Paxos (PAX), nhưng gần đây đã vượt qua Gemini Dollar (GUSD).

Biểu đồ 8 – So sánh vốn hóa thị trường lưu hành (đơn vị triệu USD) tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2019 của các stablecoin lớn (không bao gồm Tether).

Vì hiện tại Dai đang được thế chấp dư thừa (với tỷ lệ tài sản thế chấp mạng trên 480% 11) trên ngưỡng tối thiểu, nên vốn hóa thị trường lưu thông vẫn có khả năng tăng thêm, miễn là bên phía quản trị của MKR quyết định nâng mức trần nguồn cung tối đa hiện được đặt ở mức 100 triệu DAI. Cùng với sự hỗ trợ trong tương lai của tài sản thế chấp đa tài sản (hoặc tổng giá trị USD của các tài sản thế chấp này tăng lên), việc nâng mức trần có thể đẩy nguồn cung lưu thông của stablecoin được hỗ trợ bằng tiền mã hóa lớn nhất thế giới lên mức cao mới. 

  1. Các thành phần tham gia thị trường

Trong phần này, chúng tôi sẽ thảo luận quan điểm của những người tham gia thị trường DeFi, bao gồm việc các cá nhân hay tổ chức nào sẽ có khả năng tham gia vào các giao thức này và động lực của họ, ví dụ như kiếm lời từ chênh lệch giá.

 2.1 Người cho vay

Từ góc độ người cho vay, lợi ích chính là khả năng sử dụng vốn hiện có để sử dụng và tạo ra lợi suất thay vì chỉ đơn giản là nắm giữ tài sản (chiến lược NẮM GIỮ) trong dài hạn. Hai sản lượng chính mà người dùng có thể thấy trong trường hợp này là:

“Lợi nhuận” từ các khoản đầu tư dài hạn. Nhà đầu tư dài hạn (hay còn gọi là nhà đầu tư giá trị) nhận lợi nhuận qua các mức lãi suất này (cùng loại tiền tệ), bởi vậy, họ có một nguồn thu nhập mới (bên cạnh việc khoản đầu tư tăng giá trị từ chiến lược NẮM GIỮ). Chẳng hạn, một nhà đầu tư nắm giữ Ethereum lâu dài có thể hưởng lợi từ các nền tảng cho vay này và kiếm thêm lãi suất.

Lãi suất USD từ stablecoin. Không giống như hầu hết các tài khoản ngân hàng thông thường tại một ngân hàng Mỹ, stablecoin không tạo ra lãi suất. Giữ stablecoin có mệnh giá USD trên ví kỹ thuật số tương tự như giữ các tờ tiền USD trong ví da: không hình thức nào có thể sinh lãi. Việc này phát sinh rủi ro lạm phát làm giảm giá trị của đồng tiền. Các công ty phát hành stablecoin để cạnh tranh thị phần có thể có động lực dùng một phần doanh thu từ lãi suất thả nổi thu được từ tiền gửi ngân hàng của họ12 để chia cho người dùng hỗ trợ nguồn cung lưu thông qua các nền tảng phi tập trung này.

2.2 Người vay

Từ góc độ người vay, có một số lý do tại sao việc vay một tài sản thông qua một giao thức phi tập trung có thể hữu ích.

Khả năng bán khống tài sản. Người vay có thể bán khống tài sản bằng cách vay và bán ngay lập tức trên bất kỳ sàn nào đổi lấy một loại tiền khác, điển hình là stablecoin. Việc này tương tự như giao dịch kí quỹ (margin) trên sàn giao dịch tập trung. Tương tự, nó cũng cung cấp khả năng tham gia giao dịch ký quỹ trên các nền tảng không hỗ trợ chức năng này. Chẳng hạn, một nhà giao dịch có thể bán khống tài sản trên Coinbase (vì sàn này không hỗ trợ giao dịch ký quỹ). Khi danh sách các tài sản có thể vay mượn mở rộng dần theo thời gian, khả năng này cũng sẽ trở nên ngày càng có giá trị.

Tiện ích vay mượn token (ví dụ: quyền quản trị vay). Người đi vay có thể quyết định (tạm thời) mượn một tài sản để có nhiều quyền lực hoặc quyền quản trị trên blockchain hơn. Ví dụ: ai đó có thể mượn REP (token Augur) để tham gia vào các cơ chế giải quyết trên chuỗi13.

2.3 Cơ hội kiếm lời từ chênh lệch giá

Giả sử không có chi phí giao dịch, cơ hội kiếm lời từ chênh lệch giá xuất hiện nếu bất đẳng thức sau là đúng:

Lãi suất vay (%) < Lãi suất cho vay (%) 

Tuy nhiên, bởi vì tất cả các khoản vay đã được thế chấp trội (dư thừa) trong các giao thức hiện tại, nên mức chênh lệch giữa lãi suất vay và cho vay sẽ không bao giờ thực sự bằng không. Một phương trình tốt hơn có thể được viết để tính các khoản phí bổ sung như chi phí giao dịch hoặc phí gas:

Lãi suất cho vay (%) – lãi suất thế chấp trội tối thiểu (%) * lãi suất vay (%) – tổng hợp các loại chi phí (%) > 0

Trong đó, tổng hợp các loại chi phí (%) > 0 là tổng của bất kỳ khoản phí bổ sung nào như phí xăng hoặc bất kỳ phí giao dịch nào trên nền tảng vay /cho vay.

Tích của lãi suất thế chấp trội thấp nhất (%) và lãi suất vay giả định tỷ lệ sử dụng 100% tất cả nguồn vốn có thể sử dụng cho vay. Tuy nhiên, trên thực tế, mạng lưới tổng hợp có xu hướng bị thế chấp dư thừa ở mức cao hơn nhiều so với mức tối thiểu, dẫn đến việc tồn tại một khoảng dự trù nếu sau này tỷ lệ sử dụng xuống thấp hơn 100%.

Bảng 4 – Tỷ lệ tài sản thế chấp trung bình trên các nền tảng (ngày 4 tháng 6 năm 2019)

Nguồn: dYdX, LoanScan.io

Hiện tại, có hai cơ hội kiếm lời từ chênh lệch giá chính tồn tại trên các nền tảng vay và cho vay: 

  • Chênh lệch giá giữa các nền tảng phi tập trung và nền tảng tập trung. Tính đến thời điểm viết bài này, Dharma cung cấp khoản vay 90 ngày, 8% APR trên USDC. Cơ hội chênh lệch giá đến với những người tiêu dùng có quyền tiếp cận tín dụng bằng đô la Mỹ (chênh lệch giá quy định dựa trên quyền truy cập hiện có vào tài khoản KYC’d, v.v.). Những ai muốn tận dụng cơ hội này có thể vay USD với lãi suất dưới 8%, chuyển khoản tiền USD trên Coinbase để mua USDC và sau đó cho vay USDC trên Dharma. Tuy nhiên, chênh lệch giá này phải chịu một số rủi ro nhất định. Chẳng hạn, khoản vay có thể không bao giờ được khớp trên Dharma trong trường hợp không có đủ nhu cầu với mức lãi suất cụ thể được xác định bởi nền tảng này. Ngoài ra, những cơ hội này có một số rủi ro tiềm ẩn (đối tác, nền tảng cụ thể) sẽ được thảo luận cụ thể hơn trong phần tiếp theo. Cuối cùng, các cơ hội chênh lệch giá có thể tồn tại trên các nền tảng giới hạn quyền truy cập (hoặc yêu cầu thấu hiểu khách hàng (KYC) chặt chẽ hơn) và những cơ hội này có thể sẽ tồn tại lâu hơn.
  • Cơ hội chênh lệch giá giữa các nền tảng phi tập trung: Cơ hội này hi hữu hơn vì hiện tại các nền tảng phi tập trung có sự chênh lệch lớn giữa lãi suất vay và cho vay. Lý do thứ nhất là tỷ lệ người tham gia trên các nền tảng này thấp hơn, cũng vì sự không minh bạch của ngành công nghiệp này. Hơn nữa, do bản chất của các nền tảng phi tập trung mở, số lượng người tham gia đủ điều kiện để chốt các cơ hội kiếm lời từ chênh lệch giá cao hơn. Trên hết, những cơ hội này thường bị bắt lấy ngay lập tức vì được cung cấp bởi nhiều nền tảng khác nhau (ví dụ: Zerion). Hơn nữa, để có thể kiếm lời từ chênh lệch giá hiệu quả, hai khoản vay phải có các thông số tương tự nhau. Cụ thể, các khoản vay phải có thời hạn và ngày đáo hạn trùng khớp hoặc gần nhau để cơ hội kiếm lời từ chênh lệch giá được thực hiện hoàn chỉnh nhất, nếu không có thể xảy ra các rủi ro về môi trường mạng khác nhau, tỷ lệ lạm phát tự nhiên (phát hành coin), thay đổi giá, và tính tùy chọn / trả trước / thanh khoản (lãi suất và thời hạn cố định hoặc thay đổi). Rủi ro trả trước có thể phát sinh nếu các nền tảng có các chính sách khác nhau về cách người vay có thể đóng vị thế trước thời hạn trả khoản vay. 
  1. Rủi ro và lợi ích của các giao thức phi tập trung

Trong phần này, chúng tôi so sánh rủi ro và lợi thế của các giao thức phi tập trung này so với các tùy chọn và nền tảng tương tự từ ngành tài chính truyền thống và với các nền tảng lưu ký tài sản mã hóa tập trung.

3.1. Ưu điểm và lợi ích của các nền tảng và giao thức này

3.1.1 Lợi ích của ngành tài sản mã hóa

Dưới đây là một số lợi ích của ngành tài sản mã hóa với các nền tảng phi tập trung, không lưu ký mới này: 

Chi phí hợp lý hơn: vì các giao thức vay và cho vay cho phép tất cả mọi người bán khống tài sản, nên việc định giá và chi phí trên thị trường trở nên hợp lý hơn.

Tránh việc bị can thiệp và sửa đổi dữ liệu: một giao dịch đơn lẻ không thể bị hoàn trả và không bên thứ ba nào có thể dừng quá trình vay. Vì vậy, thị trưởng trở nên hiệu quả, không cần kiểm duyệt mà không có phân biệt đối xử nào với người dùng.

3.1.2 Ưu điểm của hệ thống phi tập trung so với nền tảng ngân hàng tập trung

Cụ thể, các nền tảng & giao thức này cung cấp một số lợi thế so với các nền tảng ngân hàng tập trung, chẳng hạn như: 

Khả năng tiếp cận vốn lớn hơn: những người tham gia đang cư trú tại các quốc gia kiểm soát vốn có thể tiếp cận các stablecoin không thể kiểm soát được và cho phép họ tiếp xúc với các loại tiền tệ khác, chẳng hạn như đồng đô la Mỹ hoặc bất kỳ loại tiền pháp định nào khác (ví dụ GBP, EUR).

Tính minh bạch và hiệu quả: trên các nền tảng vay và cho vay ngang hàng (P2P) thuần túy, lãi suất chỉ được xác định bởi những người tham gia thị trường và các khoản vay được bảo đảm thông qua thế chấp trội. Việc truy cập các thông tin công khai về các khoản vay đều dễ dàng và không tốn kém.

Tính linh hoạt và riêng biệt khoản vay: sử dụng một ví để vay nhiều tài sản cùng một lúc. Những rủi ro khác nhau có thể được xem xét độc lập. Chẳng hạn, có thể vay ETH bằng USDC bằng một ví trong khi một ví khác đang vay BAT bằng ETH. Nếu một khoản vay bị vỡ nợ (nghĩa là giá trị tài sản thế chấp nằm dưới ngưỡng thanh lý), nó chỉ tác động đến tài sản thế chấp bị khóa vì rủi ro bị tách biệt. Tuy nhiên, đối với các nền tảng cho phép hỗ trợ đa tài sản, có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách tổng hợp các tài sản khác nhau như một rổ tài sản thế chấp.

Chi phí thiết lập thấp hơn / thời gian quay vòng: không giống như ngành tài chính truyền thống, người dùng có thể vay vốn theo lãi suất thị trường một cách nhanh chóng mà không cần bất kỳ cơ quan tín dụng trung gian nào.

3.1.3 Ưu điểm cho các hệ thống phi tập trung so với các nền tảng cho vay lưu ký (ví dụ: trao đổi tập trung)

Các nền tảng cho vay lưu ký là các nền tảng tập trung trong lĩnh vực tài sản mã hóa, chẳng hạn như nền tảng cho vay lưu ký (ví dụ: BlockFi) hoặc các sàn tập trung (ví dụ: Bitfinex, Gate.io) cho phép cho vay ký quỹ và vay trên các sàn giao dịch của họ. 

Khả năng chuyển vốn vay trên các nền tảng và địa điểm giao dịch: không giống như các địa điểm giao dịch cho vay tập trung, một cá nhân có thể vay vốn và thoải mái chuyển vốn đến nhiều địa điểm vì chỉ có tài sản thế chấp của mình sẽ bị khóa trong một hợp đồng thông minh.

Lưu ký đầy đủ các khoản tiền: một cá nhân mong muốn tham gia giao dịch ký quỹ có thể bán khống tài sản một cách hiệu quả trên sàn giao dịch phi tập trung mà không cần đổi token.

Khả năng tham gia giao dịch ký quỹ trong phạm vi quyền hạn hạn chế. Trên các giao thức cho vay phi tập trung hoàn toàn, toàn bộ quá trình xảy ra trên chuỗi mà không có sự thấu hiểu khách hàng (KYC). Do đó, bất kỳ người tham gia thị trường nào – bất kể họ thuộc phạm vi tài phán nào – đều có thể tiếp cận tài sản (mua hoặc bán), và sau đó tham gia giao dịch ký quỹ.

3.2. Nhược điểm và rủi ro cố hữu

3.2.1 Nhược điểm chung

Dưới đây là một số nhược điểm chung đối với các giải pháp cho vay tập trung và nền tảng lưu ký của các giao thức / nền tảng hiện tại đang chạy trên blockchain Ethereum:

  • Thiếu cơ chế bảo hiểm: không giống như ngành tài chính truyền thống, không có cơ chế bảo hiểm cho khoản vay. Do đó, rủi ro vỡ nợ tồn tại và trong khi một số nền tảng có thể bảo đảm cho người dùng trong trường hợp người vay bị vỡ nỡ, thì đây vẫn là một lỗ hổng chung trên các nền tảng phi tập trung. 
  • Khó chuyển đổi thành tiền pháp định: vì các khoản vay đều bằng tiền mã hóa, nhìn chung các khoản vay này khó được chuyển đổi thành tiền pháp định. Bởi vậy, các khoản vay này khó được sử dụng trong nền kinh tế thực. Tuy nhiên, vấn đề này rộng hơn và liên quan đến việc sử dụng các tài sản blockchain trong nền kinh tế thực. Hơn nữa, sự hỗ trợ của các stablecoin được thế chấp (đặc biệt là USD Coin) có thể khuyến khích người dùng vay tiền dựa trên tài sản blockchain thuần (như Ether) và đổi lấy tiền pháp định.
  • Thế chấp trội không giúp ích gì cho việc không bị ràng buộc: vì hiện tại chưa có hệ thống tính điểm tín dụng, nên các khoản vay phải được thế chấp trội14, làm giảm cơ hội tiếp cận nguồn vốn mà người dùng không sở hữu. Do đó, các nền tảng vay và cho vay này không hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế vì một trong những điều kiện tiên quyết để ký hợp đồng cho vay là khoản vay phải được thế chấp trội (đôi khi tỷ lệ lên tới 150%). Các hệ thống dựa vào chấm điểm tín dụng đang được xây dựng nhưng việc một hệ thống được thiết kế ra sao khi không có chính sách thấu hiểu khách hàng rõ ràng thì vẫn còn mờ mịt. Việc này có thể dẫn đến phân biệt đối xử người tham gia thị trường rõ ràng hơn15.
  • Thế chấp trội ngăn chặn giao dịch có đòn bẩy: mặc dù việc vay và chuyển các khoản vay sang các nền tảng khác là có thể, nhưng các nhà giao dịch không hứng thú với việc vay trên các nền tảng và giao thức phi tập trung vì mức thế chấp phải cao hơn khoản vay. Các sàn giao dịch tập trung giúp giao dịch ký quỹ dễ dàng hơn vì dựa vào hệ thống hủy tự động, thuật toán thanh lý tinh vi và quỹ bảo hiểm cho phép các nhà giao dịch xây dựng các vị thế có đòn bẩy cao.

Tuy nhiên, nếu những nhược điểm này quan trọng, hầu hết chúng được giải thích bởi tính không minh bạch của ngành Tài chính mở. Các ứng dụng và giao thức này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm và dự kiến ​​sẽ hoàn thiện, giải quyết một số vấn đề chính với việc tạo ra các giao thức bảo hiểm, tiếp tục với thế giới tiền pháp định và các cơ chế hợp đồng thông minh mới để giảm thiểu sự cần thiết của thế chấp trội. 

3.2.2 Rủi ro đặc thù của Blockchain

Như chúng tôi chủ yếu thảo luận về các ứng dụng dựa trên Ethereum trong bài viết này, một số vấn đề sau đây về chính Ethereum có thể có khả năng tạo ra một số vấn đề cho các giải pháp cho vay của DeFi:

  • Sự tắc nghẽn mạng: Ethereum đã có một vài vấn đề về tắc nghẽn trên blockchain do các ứng dụng khác nhau như CryptoKitties16 hoặc Sybil Attack do chính sách niêm yết dựa trên phiếu bầu theo chuỗi của FCoin17. Nếu mạng bị tắc nghẽn, giao dịch có thể vẫn ở trạng thái chờ xử lý, làm cho thị trường kém hiệu quả và thông tin bị chậm trễ.
  • Chi phí giao dịch như phí gas trên chuỗi: vì các giao dịch đang cạnh tranh dựa trên phí gas, các giao dịch có phí gas thấp hơn có thể ở trạng thái chờ xử lý ở mức ưu tiên thấp hơn. Ngược lại, đôi khi một số sản phẩm không có phí gas rõ ràng hoặc bị khóa dẫn đến chi phí tiềm năng cao hơn cho người dùng.

Ngay cả khi các vấn đề này có liên quan cụ thể đến Ethereum, các vấn đề tương tự có thể tồn tại trên bất kỳ blockchain nào. Cụ thể, đôi khi Ethereum phải đối mặt với các vấn đề về hiệu suất mạng do mức độ phổ biến và việc sử dụng. Ngược lại, hầu hết các blockchain hiện tại khác hiện không phải đối mặt với các vấn đề về khả năng mở rộng chỉ vì chúng không có đủ lưu lượng truy cập hoặc tập trung hơn nhiều vào thiết kế, dẫn tới tốc độ cao hơn và hiệu suất tốt hơn.

3.2.3 Rủi ro đặc thù của nền tảng

Trong khi bài viết này tập trung vào các nền tảng và quyền chọn không lưu ký, có nhiều mức độ phân cấp khác nhau cho các giao thức cho vay18. Như vậy, các rủi ro đặc thù của nền tảng có thể được phân thành hai loại chính: rủi ro nền tảng bán tập trung và rủi ro nền tảng phi tập trung hoàn toàn.

 Rủi ro nền tảng bán tập trung

  • Thiếu minh bạch đầy đủ. Ví dụ, Dharma là ứng dụng DeFi lớn thứ ba nhưng vẫn thiếu một số tính minh bạch về các khía cạnh cụ thể. Không rõ mức lãi suất cố định cho mỗi tài sản được xác định như thế nào vì nó không phụ thuộc vào thị trường (động lực cung ứng và cung cấp). Hơn nữa, quá trình khớp khoản vay không minh bạch. Không có thông tin theo thời gian thực về việc có bao nhiêu khoản vay đang chờ xử lý và không có cách nào để kiểm tra xem các khoản vay có được khớp hay không dựa trên các nguyên tắc công bằng, chẳng hạn như “FIFO” (các yêu cầu gửi trước được khớp trước).
  • Quản trị lãi suất: nền tảng tập trung có thể thay đổi lãi suất bất cứ lúc nào dẫn đến sự không chắc chắn cho cả người vay và người cho vay.
  • Rủi ro đối tác: với nền tảng bán tập trung (vốn chuyển qua trung gian so với được gửi trực tiếp đến hợp đồng thông minh), bản thân nền tảng có quyền kiểm soát tài sản và có thể sử dụng tiền một cách sai trái. 

Rủi ro nền tảng phi tập trung hoàn toàn

  • Thất bại trong cơ chế giá: một số Oracles, còn gọi là nhà cung cấp dữ liệu để định giá tài sản thế chấp, phải chịu rủi ro hoạt động, chẳng hạn như sửa đổi dữ liệu hoặc không lấy được dữ liệu thị trường chính xác do các vấn đề về nguồn giá. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về cách tài sản đảm bảo được định giá.
  • Rủi ro biến động: nếu giá dao động quá nhanh, một số người dùng có thể thanh lý tài sản thế chấp và hoàn trả khoản vay.
  • Lỗ hổng trong hợp đồng thông minh: vì các giao dịch không thể đảo ngược trên blockchain, bất kỳ sự thất bại nào trong hợp đồng thông minh, dẫn đến bị tấn công, có thể đem lại tổn thất lớn cho người dùng giao thức phi tập trung. Khi Ethereum đang được phát triển và tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh, các nền tảng cần liên tục cập nhật với sự phát triển và sự nổi lên đầy tiềm năng của các hợp đồng thông minh để ngăn chặn thất thoát vốn.
  • Lỗ hổng thời gian: lãi suất chỉ có thể được tính toán ở cấp độ khối khi thời gian khối của nền tảng khá ổn định. Nếu không, lãi suất có thể khác nhau nếu blockchain bị đình trệ hoặc chậm lại (hoặc ngượ lại, nếu tăng tốc) và logic của hợp đồng thông minh để tính lãi được gắn với tỷ lệ trên mỗi khối.

3.2.4 Rủi ro về quy định và thuế

Rủi ro pháp lý và chi phí thuế nên được xem xét nếu bất kỳ cá nhân nào đang sử dụng hoặc dựa vào một nền tảng lưu ký hoặc tập trung, ngay cả khi thực hiện kiếm lời từ chênh lệch giá trên nhiều nền tảng.

Dưới đây là tổng quan về một số rủi ro về quy định và thuế do việc sử dụng các nền tảng này. 

  • Phân loại bảo mật: ngày càng có nhiều ngờ vực về việc liệu stablecoin có thể được phân loại là bảo mật hay không19. SEC có thể coi đây là những “yêu cầu thanh toán” trong khi CFCT có thể coi đó là những giao dịch hoán đổi.
  • Quyền lưu ký: các nền tảng không lưu ký đem lại hoài nghi về người giám sát thực sự của tài sản cho vay là gì. Nhiều nhà đầu tư chuyên nghiệp được yêu cầu phụ thuộc vào người giám sát của bên thứ ba và việc sử dụng các nền tảng này có thể tạo ra các lỗ hổng pháp lý tiềm năng, trong đó một số yêu cầu pháp lý có thể không được đáp ứng. Thú vị là, các nền tảng như Compound đã giới thiệu cTokens – cToken tăng số dư trực tiếp trong tài khoản nên bạn có thể kiếm tiền lãi từ ví lạnh.
  • Giấy phép: các nền tảng phi tập trung hoạt động mà không có giấy phép ở hầu hết các khu vực pháp lý, bất kể người dùng cuối cư trú ở đâu. Trong trung hạn, sự hỗ trợ gần đây của USD Coin của nhiều nền tảng có thể tạo ra rủi ro giấy phép tiềm năng, điều này sẽ ảnh hưởng đến chi phí cho các nhà hoạt động, do đó, sẽ dẫn đến chênh lệch lãi suất cao hơn hoặc tăng phí giao dịch.
  • Không chắc chắn về thuế: hiện tại việc phân định vị trí và khu vực pháp lý mà các nền tảng này cần tuân theo vẫn chưa rõ ràng. 
  1. Kết luận

Ethereum là blockchain lập trình lớn nhất tính theo vốn hóa thị trường. Do đó, không có gì ngạc nhiên khi hiện tại nó là nền tảng mặc định tiêu chuẩn cho nhiều ứng dụng phi tập trung, bao gồm các giao thức vay và cho vay như Compound, Dharma, và các giao thức khác. Chẳng bao lâu nữa, các blockchain lập trình khác (như EOS) có thể sẽ ngày càng được sử dụng cho nhiều giao thức cho vay phi tập trung khác.

 Do còn mới, lĩnh vực vay và cho vay có một vài rủi ro, dự kiến ​​sẽ được giảm thiểu khi ngành này phát triển hơn (khi có dòng vốn đổ vào tăng và khối lượng cao hơn). Nhiều sản phẩm trong một ngành công nghiệp trưởng thành hơn sẽ cung cấp nhiều tùy chọn hơn cho người tham gia, giúp người dùng có quyền truy cập đầy đủ hơn vào các dịch vụ tài chính.

Thêm vào đó, các nền tảng tài chính phi tập trung này có thể là nền tảng hoặc điểm dữ liệu để các tổ chức tập trung đưa ra quyết định về quyền tiếp cận, hy vọng sẽ tăng mức độ tiếp cận các dịch vụ tài chính thông qua sự gia tăng cạnh tranh đối với người tham gia tài chính truyền thống, những “người gác cổng” của thế giới tài chính ngày nay.

Trong khi Quorum, một nhánh Ethereum không cần xin phép của JP Morgan, đang được phát triển với các sáng kiến ​​như JPM Coin, Ethereum vẫn là trung tâm của tất cả các blockchain sử dụng cho các ứng dụng phi tập trung sẽ giải ngân cho nhiều khách hàng.

Như được minh họa bởi các nền tảng vay và cho vay này, DeFi dường như là một trong những ứng dụng tốt nhất của công nghệ blockchain có thể tiếp cận tới hàng tỷ người dùng trên toàn cầu và cho phép truy cập vào các dịch vụ tài chính cơ bản với mức giá hiệu quả.

Nguồn tham khảo

Circle Research (Ria Bhutoria). A closer look  –  Dharma-larm (2019). https://medium.com/circle-research/a-closer-look-dharma-larm-8088e51c0886

Delphi Digital. Decentralized Finance (DeFi) – Thematic Insights (2019). https://www.delphidigital.io/defi

 Kyle J Kistner. How Decentralized is DeFi? A Framework for Classifying Lending Protocols (2019). https://hackernoon.com/how-decentralized-is-defi-a-framework-for-classifying-lending-protocols-90981f2c007f

Macro Narratives in Blockchain (Andrew Wong). The next FinTech: Global “Open Finance” Infrastructure (2019). https://medium.com/macro-narratives-in-blockchain/the-next-fintech-global-open-finance-infrastructure-90ac093a411b

Maker Team. The Dai Stablecoin System (2017). https://makerdao.com/whitepaper/DaiDec17WP.pdf

Dịch và biên soạn bởi Trade Coin Viet Nam